Cách viết code amibroker

 - 

Giới thiệu về Amibroker

Amibroker theo developer Tomasz Janeczko được phát hành dựa trên ngữ điệu C. Vì vậy bộ code Amibroker Formula Language áp dụng có syntax khá tương đương với C, ví dụ như câu lệnh #include nhằm import hay giải pháp gói những object, hàm trong số block và kết thúc câu lệnh bởi dấu “;”.AFL trong Amibroker là ngôn ngữ xử lý mảng (an array processing language). Nó vận động dựa trên các mảng (các dòng/vector) số liệu, khá tương đương với cách buổi giao lưu của spreadsheet trên excel.

Bạn đang xem: Cách viết code amibroker

Cách Amibroker tàng trữ dữ liệu


*

Các hàm hay được sử dụng trong AmiBroker

Các ký hiệu hay sử dụng trong viết code:C: close giá đóng góp cửa/ giá lúc này trong phiênO: open giá mở cửaH: giá bán cao vào phiênL: giá tốt trong phiênV: volume, khối lượngma(c,30) trung bình giá tạm dừng hoạt động 30 phiên giao dịchma(v,30) bình quân khối lượng giao dịch 30 phiênref(c,-1) giá tạm dừng hoạt động của ngày ngày qua hoặc 1 phiên trước đóref(c,-2) giá đóng cửa của ngày hôm kia hoặc cách đây 2 phiênref(v,-1) khối lượng của ngày hôm qua/ khối lượng của 1 phiên trước đóHHV(C,15) giá bán trị cao nhất của giá ngừng hoạt động 15 phiên ngay sát nhấthhv(h,30) giá cao nhất của giá chỉ cao 30 phiên ngay sát nhấtLLV(L,30) giá thấp nhất của giá bèo trong vòng 30 phiênLLV(C,30) giá tốt nhất của giá đóng cửa trong vòng 30 phiênC*V: giá chỉ nhân với cân nặng = quý hiếm giao dịchC>=1.02*Ref(C,-1) => giá lớn hơn 2% so với giá ngày hôm quaV >= 1.3*MA(V,15) => trọng lượng lớn hơn hoặc bởi 130% đối với bình quân trọng lượng 15 phiênRSI(14) tìm kiếm ra những mã tất cả RSI ROC: percentage rate of change

ValueWhen(EXPRESSION, ARRAY, n = 1) : get value of the array when condition met: lấy giá trị khi tài liệu thỏa điều kiện Expression


*

CROSS: trả về 1 lúc Array 1 cắt Array 2 theo chiều hướng đi lên

EXREM: trả về 1 khi lần trước tiên xuất hiện bộc lộ "true" vào Array 1, tiếp nối trả về 0 cho đến khi Array 2 là true trong cả khi bao gồm tín hiệu "true" trong Array 1. Hàm này hữu ích khi bạn muốn loại để nhiều điểm BUY hoặc SELL xuất hiện thường xuyên nhau.

Xem thêm: Xét Nghiệm Rheumatoid Factor Là Gì ? Những Điều Cần Biết Về Xét Nghiệm Rf

Các hàm trong AFL

Plot( array, name, color/barcolor, style = styleLine, minvalue = empty, maxvalue = empty, XShift = 0, Zorder = 0, width = 1 )

array – mảng dữ liệu được vẽ, vd: RSI(16), Close, MA(Close,20),…name - đại diện thay mặt cho tên của vật dụng thịcolor - dùng để thể hiện màu sắc cho thứ thị (nếu tham số trang bị 3 là số) hoặc cồn (khi tham số thứ 3 là một trong array). Style: tư tưởng dạng đồ dùng thị được vẽ

styleLine = 1 - normal (line) chart (default): mặt đường kẻ liềnstyleHistogram = 2 - histogram chart : Biểu đồ tần suấtstyleThick =4 - fat (thick): đường kẻ đậmstyleDots = 8 - include dots: con đường kẻ chấmstyleNoLine = 16 - no linestyleDashed = 32 - dashed line style: mặt đường kẻ gạch đứtstyleCandle = 64 - candlestick chart: nếnstyleBar = 128 - traditional bar chart…Tham khảo: https://www.amibroker.com/guide/afl/plot.htmlMin value và max value - (chỉ được thực hiện bởi thứ thị styleOwnScale) xác định giá trị tối thiểu và về tối đa của vật dụng thị (ranh giới dưới với trên mang lại trục Y).XShift - chất nhận được chuyển biểu thiết bị qua thanh cuối cùng một biện pháp trực quan.ZOrder - xác định vị trí trục Z của ô vẫn cho. Quý hiếm mặc định là 0. Zorder = 0 cũng tức là đặt vị trí "lưới".

*
shift object sang cần hoặc lịch sự trái = số bar vẫn inputwidth - khẳng định pixel hoặc chiều rộng tỷ lệ của ô đang cho. Mang định là một pixeltham số Zshift có tính năng shift object sang phải hoặc lịch sự trái = số bar đang input, ngơi nghỉ trường hợp này là 10.Ví dụ:// Example 20-bar Moving average shifted 10 bars into the future past the last bar:Plot(Close,"Close",colorBlack,styleCandle);Plot(MA(Close,20), "Shifted MA", colorRed, styleLine, Null, Null, -10 );// lưu ý that shift occurs during plotting and does NOT affect source arrayMột điểm khá giỏi cần xem xét đó là khả năng chuyển đổi màu dung nhan (Dynamic Color) khi các object (indicator, price,…) thỏa mãn một vài điều kiện mang đến trước (sử dụng hàm Iff )dynamic_color = IIf(MACD() > 0 , colorBlue, colorRed);Plot(MACD(), "My MACD", dynamic_color, styleHistogram | styleThick)Param- địa chỉ user user-definable numeric parameterSYNTAX

Param( ""name"", defaultval, min, max, step, sincr = 0 ) Return: numberThêm một tham số mới do người tiêu dùng xác định, sẽ có thể truy cập được qua vỏ hộp thoại Tham số: bấm vào phải vào phòng biểu trang bị và chọn "Tham số" hoặc dấn Ctrl + R mang lại phép thay đổi thông số biểu trang bị - các biến đổi được phản ánh ngay lập tức.

Xem thêm: Các Cách Xác Thực Tài Khoản Google Play, Xác Minh Tài Khoản Google

"name" defaultval: giá trị mặc định đến biếnmin, max – giá trị lớn nhất và nhỏ dại nhất step - defines minimum increase of the parameter via slider in the Parameters dialog sincr - automatic section increment value (used by drag-drop interface to increase default values for parameters)

Buy với Sell

Đây là 2 danh sách quan trọng trong Amibroker, chứa điểm mua và điểm bán

VD:

Buy= Cross(EMA(Close,13), EMA(Close,26) ); Sell= Cross(EMA(Close,26), EMA(Close,13) ); Buy sẽ chứa 3 một số loại giá trị:

NULL (không xác định)1: lúc EMA 13 cắt tăng trưởng EMA 260: khi EMA 13 không cắt EMA 26

Tương tự với Sell:

NULL (không xác định)1: lúc EMA 26 cắt đi lên EMA 130: lúc EMA 26 không cắt EMA 13

Hàm vẽ biểu tượng trong Amibroker: PlotShapes

Cú pháp:

PlotShapes( shape, color, layer = 0, yposition = graph0, offset = -12, XShift = 0 );shape: Hình dạngVD: shapeUpArrow, shapeDownArrow, shapeHollowUpArrow, shapeHollowDownArrow, shapeSmallUpTriangle, shapeSmallDownTriangle, shapeHollowSmallUpTriangle, shapeHollowSmallDownTriangle, shapeUpTriangle, shapeDownTriangle, shapeHollowUpTriangle, shapeHollowDownTriangle, shapeSmallSquare, shapeHollowSmallSquare, shapeSquare, shapeHollowSquare, shapeSmallCircle, shapeHollowSmallCircle, shapeCircle, shapeHollowCircle, shapeStar, shapeHollowStar, shapeDigit0, shapeDigit1, shapeDigit2, shapeDigit3, shapeDigit4, shapeDigit5, shapeDigit6, shapeDigit7, shapeDigit8, shapeDigit9color: màu sắc sắc, vd ColorGreen, ColorRedlayer: defines layer number on which shapes are plotted yposition: defines Y-position where shapes are plotted (by default they are plotted "around" graph0 (first indicator) line) offset - (or distance) parameter (by default -12 ), Offset is expressed in SCREEN pixels. Negative offsets shift symbols down, positive offsets shift symbol up. Lớn place the shape exactly at ypostion, specify 0 as offset (new in 5.66) XShift - allows lớn visually shift the the shapes by the specified number of bars (even past the last bar).

Đoạn code sau đây cho điểm thiết lập và bán áp dụng EMA. Ở mỗi điểm tải hoặc bán, sẽ có 1 mũi tên minh họa kèm theo

Plot(Close,"Close", colorAqua,styleCandle); Plot(EMA(Close,13), "EMA13", colorBlue, styleLine, Null, Null);Plot(EMA(Close,26), "EMA26", colorOrange, styleLine, Null, Null);Plot(EMA(Close,52), "EMA52", colorRed, styleLine, Null, Null);Buy= Cross(EMA(Close,13), EMA(Close,26) ); Sell= Cross(EMA(Close,26), EMA(Close,13) ); PlotShapes(IIf(Buy, shapeUpArrow, shapeNone), colorGreen, 0,L, Offset=-45); PlotShapes(IIf(Sell, shapeDownArrow, shapeNone), colorRed, 0,H, Offset=-45);