OLIGONUCLEOTIDE LÀ GÌ

 - 

Nucleotide là đơn vị cấu trúc cơ bản tổng hợp các dạng cao phân tử phức tạp của cả DNA (deoxyriboe nucleic acid) và RNA (riboe nucleic acid). Nucleotide là các ph

NộI Dung:


Sự khác biệt chính - Oligonucleotide và Polynucleotide

Nucleotide là đơn vị cấu trúc cơ bản tổng hợp các dạng cao phân tử phức tạp của cả DNA (deoxyribose nucleic acid) và RNA (ribose nucleic acid). Nucleotides là các phân tử hữu cơ. Chúng bao gồm ba tiểu đơn vị cơ bản: một bazơ nitơ, đường pentose (ribose / deoxyribose) và một nhóm phosphate. DNA và RNA được tổng hợp từ các nucleotide đóng vai trò như các phân tử sinh học thiết yếu trong một hệ thống sống. Có nhiều loại nucleotide, bao gồm oligonucleotide và polynucleotide. Oligonucleotide là các đoạn ngắn DNA và RNA với một hoặc nhiều đơn phân nucleotide trong khi polynucleotide là các monome sinh học có từ 13 đơn phân nucleotide trở lên.

Bạn đang xem: Oligonucleotide là gì

Đây là điểm khác biệt chính giữa oligonucleotide và polynucleotide.

1. Tổng quan và sự khác biệt chính 2. Oligonucleotide là gì 3. Polynucleotide là gì 4. Điểm giống nhau giữa Oligonucleotide và Polynucleotide 5. So sánh song song - Oligonucleotide và Polynucleotide ở dạng bảng 6. Tóm tắt

Oligonucleotide là gì?

Các đoạn ngắn của phân tử DNA và RNA được gọi là oligonucleotide. Chúng được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khoa học pháp y, di truyền học và nghiên cứu. Oligonucleotide có thể được sản xuất bằng một quá trình được gọi là tổng hợp hóa học pha rắn được thực hiện trong phòng thí nghiệm. Chúng được tạo ra dưới dạng các phân tử sợi đơn với trình tự được chỉ định cho một chức năng cụ thể và là một khía cạnh quan trọng trong bối cảnh của PCR (phản ứng chuỗi polymerase), hawacorp.vn mạch DNA, kỹ thuật Southern blot, FISH (lai huỳnh quang tại chỗ), tổng hợp gen nhân tạo, sản xuất thư hawacorp.vnện DNA / RNA và hoạt động như các đầu dò phân tử.

*

Oligonucleotide xảy ra tự nhiên dưới dạng microRNA, các phân tử nhỏ của RNA điều chỉnh sự biểu hiện gen. Oligonucleotide cũng có thể có mặt do sự dị hóa của các axit nucleic lớn hơn. Toàn bộ phân tử được đặc trưng và phát triển bởi một chuỗi các gốc nucleotide. Oligonucleotide bao gồm các đoạn DNA được sử dụng trong quá trình PCR, một quá trình mà một lượng nhỏ DNA có thể được khuếch đại thành hàng triệu bản sao. Tại đây, các oligonucleotide đóng vai trò là mồi hỗ trợ hoạt động của DNA polymerase. Một nucleoside biến đổi về mặt hóa học hoặc tự nhiên được gọi là phosphoramidite hoạt động như thành phần chính trong quá trình tổng hợp oligonucleotide. Quá trình tổng hợp sợi oligonucleotide xảy ra từ đầu 3 'đến đầu 5' theo một con đường tuần hoàn được gọi là chu trình tổng hợp. Khi hoàn thành một chu kỳ tổng hợp, một nucleotide đơn được thêm vào chuỗi đang phát triển.

Polynucleotide là gì?

Một phân tử polynucleotit bao gồm 13 hoặc nhiều hơn các đơn phân nucleotit và được gọi là polyme sinh học. Các đơn phân liên kết cộng hóa trị với chuỗi nucleotit. DNA và RNA là những ví dụ về polynucleotide. Polynucleotide đơn giản nhất trong hệ thống sống là RNA (Ribonucleic Acid) có chứa đường pentose ribose. RNA được cấu tạo từ một polynucleotide sợi đơn. Phân tử được tạo thành từ bốn bazơ nitơ là adenin, guanin, cytosine và uracil. RNA gồm nhiều loại khác nhau: mRNA (RNA thông tin), rRNA (ribosome RNA), tRNA (chuyển RNA).

Axit nucleic deoxyribose (DNA) là một polynucleotide khác bao gồm đường pentose deoxyribose. Các bazơ nitơ là adenin, guanin, thymine và cytosine và được cấu tạo bởi hai chuỗi polynucleotide sắp xếp theo hình xoắn ốc. Cặp adenine với thymine và cặp guanine với cytosine. Đây được gọi là ghép nối cơ sở bổ sung.

Polynucleotide, cả DNA và RNA, xuất hiện tự nhiên trong cơ thể sống và được sử dụng trong các thí nghiệm sinh học và hóa sinh. Polynucleotide được sử dụng trong PCR và giải trình tự DNA. Chúng có thể được tổng hợp nhân tạo bằng cách sử dụng các oligonucleotide. Để tổng hợp và kéo dài sợi polynucleotide, các nucleotide mới được thêm vào, và chuỗi được kéo dài nhờ sự có mặt của các enzym polymerase.

Điểm giống nhau giữa Oligonucleotide và Polynucleotide là gì?

Oligonucleotide và polynucleotide là các đơn phân của DNA và RNACả hai đều tham gia vào nhiều kỹ thuật di truyền bao gồm FISH và PCR.

Xem thêm: Nhạc Classic Là Gì ? Phong Cách Âm Nhạc: Bán Cổ Điển Là Gì

Sự khác biệt giữa Oligonucleotide và Polynucleotide là gì?

Oligonucleotide so với Polynucleotide

Oligonucleotide là một đoạn DNA hoặc RNA được cấu tạo từ một hoặc nhiều đơn phân nucleotide.Polynucleotide là một sản phẩm sinh học bao gồm 13 hoặc nhiều hơn các đơn phân nucleotide.
Kích thước
Oligonucleotide ngắn hơn polynucleotide.Polynucleotide dài hơn oligonucleotide.
Chức năng
Oligonucleotide được sử dụng trong các kỹ thuật di truyền như FISH. PCR, mảng hawacorp.vn DNA.Polynucleotide được sử dụng trong FISH, PCR, giải trình tự DNA, v.v.

Xem thêm: 469 Món Cá Ngừ Làm Món Gì Ngon Từ Cá Ngừ Hấp Dẫn Nhất, Cách Nấu 3 Món Ngon Nhất

Tóm tắt - Oligonucleotides so với Polynucleotides

Nucleotide là các phân tử sinh học quan trọng liên quan đến các chức năng chuyển hóa chính trong hệ thống sống. Chúng là các đơn phân của cả DNA và RNA. Nucleotide là các phân tử hữu cơ và được cấu tạo từ ba tiểu đơn vị cơ bản: một base nitơ, một đường pentose và một nhóm phosphate. Oligonucleotide và polynucleotide là hai loại nucleotide quan trọng. Cả hai phân tử đều được sử dụng trong các kỹ thuật di truyền khác nhau, bao gồm FISH và PCR. Oligonucleotide được cấu tạo từ một hoặc nhiều đơn phân nucleotide trong khi polynucleotide được cấu tạo từ 13 hoặc nhiều đơn phân nucleotide. Oligonucleotide ngắn hơn polynucleotide. Đây là sự khác biệt giữa oligonucleotide và polynucleotide.

Tải xuống phiên bản PDF của Oligonucleotides vs Polynucleotides

Bạn có thể tải xuống phiên bản PDF của bài hawacorp.vnết này và sử dụng nó cho các mục đích ngoại tuyến theo ghi chú trích dẫn. Vui lòng tải xuống phiên bản PDF tại đây Sự khác biệt giữa Oligonucleotide và Polynucleotide

Người giới thiệu:

1. Ohtsuka, E, và cộng sự. “Những phát triển gần đây trong quá trình tổng hợp hóa học của polynucleotide.” Nghiên cứu axit nucleic, Thư hawacorp.vnện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ, ngày 11 tháng 11 năm 1982, Có sẵn tại đây. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2017. 2. Mandal, MD Tiến sĩ Ananya. "Oligonucleotide là gì?" News-Medical.net, ngày 10 tháng 9 năm 2014, có sẵn tại đây. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2017

Hình ảnh lịch sự:

1. “Antisense DNA oligonucleotide” của Robinson R - RNAi Trị liệu: Khả năng xảy ra, Sớm bao lâu? Robinson R PLoS Sinh học Vol. 2, Số 1, Có sẵn tại đây (CC BY 2.5) qua Commons Wikimedia 2. “Cấu trúc DNA + Khóa + Ghi nhãn.pn NoBB” của Zephyris - Tác phẩm riêng (CC BY-SA 3.0) qua Commons Wikimedia