Spring Security Là Gì

 - 

# Giới thiệu

Spring Security là một trong những core feature quan trọng của Spring Framework, nó giúp chúng ta phân quyền và xác thực người dùng trước khi cho phép họ truy cập vào các tài nguyên của chúng ta.

Bạn đang xem: Spring security là gì

Trong bài hướng dẫn này, tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách implement Spring Security một cách cơ bản nhất, đơn giản nhất, chúng ta sẽ nâng cao dần ở các bài sau.

# Cài đặt

Chúng ta cài thư viện qua maven, các dependencies bao gồm:

pom.xml

4.0.0 org.springframework spring-security-example 0.1.0 org.springframework.boot spring-boot-starter-parent 2.0.5.RELEASE org.springframework.boot spring-boot-starter-thymeleaf org.springframework.boot spring-boot-starter-web org.springframework.boot spring-boot-starter-test test org.springframework.security spring-security-test test 1.8 org.springframework.boot spring-boot-maven-plugin Thư mục code gồm có:

# Implement

# Kích hoạt tính năng WebSecurity

Trước tiên, để kích hoạt tính năng Spring Security trên ứng dụng Web của mình, các bạn cần gắn annotation
EnableWebSecurity trên một bean bất kỳ của mình.


EnableWebSecuritypublic class WebSecurityConfig { // ...}# Tạo tài khoản userThông thường, tài khoản user của người dùng sẽ được lưu trong csdl và mã hóa. Tuy nhiên, trong ví dụ cực kì basic này, tôi sẽ lưu một tài khoản người dùng trong chính bộ nhớ chương trình.

Cách này chỉ để demo thôi nhé, vì nó dữ liệu sẽ bị mất khi tắt ứng dụng, chúng ta sẽ tìm hiểu cách xác thực bằng csdl ở bài sau.


EnableWebSecuritypublic class WebSecurityConfig extends WebSecurityConfigurerAdapter {
Bean
Override public UserDetailsService userDetailsService() { // Tạo ra user trong bộ nhớ // lưu ý, chỉ sử dụng cách này để minh họa // Còn thực tế chúng ta sẽ kiểm tra user trong csdl InMemoryUserDetailsManager manager = new InMemoryUserDetailsManager(); manager.createUser( User.withDefaultPasswordEncoder() // Sử dụng mã hóa password đơn giản .username("hawacorp.vn") .password("hawacorp.vn") .roles("USER") // phân quyền là người dùng. .build() ); return manager; }}WebSecurityConfigurerAdapter là một interface tiện ích của Spring Security giúp chúng ta cài đặt các thông tin dễ dàng hơn.

Method userDetailsService() có tác dụng cung cấp thông tin user cho Spring Security, chúng ta Override lại method này và cung cấp cho nó một User là hawacorp.vn.

# Phân quyền truy cập

Khi đã có User, chúng ta sẽ cần phân quyền xem một User sẽ được phép truy cập vào những tài nguyên nào.

Lúc này, vẫn ở trong WebSecurityConfigurerAdapter, chúng ta override lại method protected void configure(HttpSecurity http) để thực hiện việc phân quyền.

Xem thêm: Nhôm Hệ Nhôm Là Gì ? Tìm Hiểu Về Cách Phân Chia Hệ Nhôm Nhôm Hệ Là Gì

import org.springframework.context.annotation.Bean;import org.springframework.security.config.annotation.web.builders.HttpSecurity;import org.springframework.security.config.annotation.web.configuration.EnableWebSecurity;import org.springframework.security.config.annotation.web.configuration.WebSecurityConfigurerAdapter;import org.springframework.security.core.userdetails.User;import org.springframework.security.core.userdetails.UserDetailsService;import org.springframework.security.provisioning.InMemoryUserDetailsManager;
EnableWebSecuritypublic class WebSecurityConfig extends WebSecurityConfigurerAdapter {
Bean
Override public UserDetailsService userDetailsService() { // Tạo ra user trong bộ nhớ // lưu ý, chỉ sử dụng cách này để minh họa // Còn thực tế chúng ta sẽ kiểm tra user trong csdl InMemoryUserDetailsManager manager = new InMemoryUserDetailsManager(); manager.createUser( User.withDefaultPasswordEncoder() // Sử dụng mã hóa password đơn giản .username("hawacorp.vn") .password("hawacorp.vn") .roles("USER") // phân quyền là người dùng. .build() ); return manager; }
Override protected void configure(HttpSecurity http) throws Exception { http .authorizeRequests() .antMatchers("/", "/home").permitAll() // Cho phép tất cả mọi người truy cập vào 2 địa chỉ này .anyRequest().authenticated() // Tất cả các request khác đều cần phải xác thực mới được truy cập .and() .formLogin() // Cho phép người dùng xác thực bằng form login .defaultSuccessUrl("/hello") .permitAll() // Tất cả đều được truy cập vào địa chỉ này .and() .logout() // Cho phép logout .permitAll(); }}HttpSecurity là đối tượng chính của Spring Security, cho phép chúng ta cấu hình mọi thứ cần bảo mật, và nó được xây dựng dưới design pattern giống với Builder Pattern, nên mọi cài đặt có thể viết liên tục thông qua toán tử .

Ở ví dụ trên, những gì chúng ta muốn cho phép, chúng ta sẽ xài method .permit(), còn những gì cấm hoặc yêu cầu xác thực sẽ dùng .authenticated()

Khi gọi .formLogin() thì chúng ta cấu hình cho phép người dùng đăng nhập, thông qua địa chỉ mặc định /login do Spring Security tự tạo ra (Cái này có thể custom theo ý mình được, nhưng chúng ta sẽ tiếp cận ở bài sau).

Tương tự .logout() cho phép người dùng logout, Nếu không nói gì thêm, Spring Security sẽ mặc định tự tạo ra một trang logout với địa chỉ /logout.

# Thêm controller.

Chúng ta tạo ra trang web của mình gồm có trang homepage và trang hello.

Trang homepage thì ai cũng truy cập được.Trang hello thì phải xác thực mới được truy cập.

Các địa chỉ /login và /logout thì không cần tạo, Spring Security đã tạo sẵn rồi, chúng ta dùng lại luôn.

Xem thêm: Quả Việt Quất Tiếng Anh Là Gì : Định Nghĩa & Ví Dụ, Việt Quất Đen

import org.springframework.stereotype.Controller;import org.springframework.web.bind.annotation.GetMapping;
Controllerpublic class WebController {
GetMapping(value = {"/", "/home"}) public String homepage() { return "home"; // Trả về home.html }
GetMapping("/hello") public String hello() { return "hello"; // Trả về hello.html }}Ukie, đơn giản vậy thôi, bây giờ cần tạo ra các trang home.html và hello.html.

Vì ở trong file pom.xml chúng ta đã cài thư viện thymeleaf. Nên nó sẽ tự động mapping tên tương ứng trong Controller trả về với các file ở bên trong thư mục resources/templates/