Thu liễm là gì

 - 
敛 liễm • 斂 liễm • 歛 liễm • 殓 liễm • 殮 liễm • 溓 liễm • 滟 liễm • 潋 liễm • 澰 liễm • 瀲 liễm • 灧 liễm • 灩 liễm • 脸 liễm • 臉 liễm • 蔹 liễm • 蘝 liễm • 蘞 liễm • 裣 liễm • 襝 liễm
① Nghiêm nghị.【斂容】liễm dung (văn) Nét mặt nghiêm nghị; 【斂足】liễm túc (văn) Dừng chân; ② Ẩn nấp, lánh mình, cất, giấu. 【斂跡】 liễm tích Ẩn giấu tông tích (ẩn nấp không dám xuất đầu lộ diện), lánh mình; ③ (văn) Thu gộp lại, thu liễm, thâu, rút bớt lại: 蓋夫秋之爲狀也,其色慘淡,煙飛雲歛 Là vì mùa thu phô bày hình trạng có màu sắc buồn bã, khói toả mây thâu (Âu Dương Tu: Thu thanh phú); ④ Góp, trưng thu, vơ vét: 斂錢 Góp tiền; 橫徵暴斂 Vơ vét tàn tệ; ⑤ (văn) Liệm xác (như 殮, bộ 歹).

Bạn đang xem: Thu liễm là gì



1. (Động) Thu, góp. ◎Như: “liễm tài” 斂財 thu tiền. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: “Tấn tri kì do, liễm ti tống quy” 訊知其由, 斂貲送歸 (Trúc Thanh 竹青) Hỏi biết nguyên do, góp quyên tiền giúp cho về quê.2. (Động) Kiềm chế, ước thúc. ◎Như: “liễm dong” 斂容 nghiêm sắc mặt.3. (Động) Co, rút lại. ◎Như: “liễm thủ” 斂手 co tay (không dám hành động), “liễm túc” 斂足 rụt chân.4. (Động) Ẩn giấu, cất.5. (Danh) Thuế. ◇Mạnh Tử 孟子: “Bạc kì thuế liễm” 薄其稅斂 (Tận tâm thượng 盡心上) Giảm bớt thuế má.6. (Danh) Họ “Liễm”.7. Một âm là “liệm”. (Động) Thay áo người chết để cho vào quan tài. § Thông “liễm” 殮. ◇Hàn Dũ 韓愈: “Liệm bất bằng kì quan, biếm bất lâm kì huyệt” 斂不憑 其棺, 窆不臨其穴 (Tế thập nhị lang văn 祭十二郎文) Khi liệm (cháu), (chú) không được dựa bên quan tài, khi hạ quan, không được đến bên huyệt.
① Thu góp lại.② Cất, giấu, như liễm thủ 斂手 thu tay, liễm tích 斂跡 giấu tung tích, v.v.③ Thu liễm (giót đọng lại không tan ra).④ Rút bớt lại.④ Một âm là liệm. Thay áo cho người chết là tiểu liệm 小斂, nhập quan là đại liệm 大斂.

Xem thêm: Xem Cung Hoàng Đạo Sinh Ngày 1 Tháng 11 Thuộc Cung Gì ? Người Sinh 1 Tháng 11 Là Cung Hoàng Đạo Gì


① Nghiêm nghị.【斂容】liễm dung (văn) Nét mặt nghiêm nghị; 【斂足】liễm túc (văn) Dừng chân; ② Ẩn nấp, lánh mình, cất, giấu. 【斂跡】 liễm tích Ẩn giấu tông tích (ẩn nấp không dám xuất đầu lộ diện), lánh mình; ③ (văn) Thu gộp lại, thu liễm, thâu, rút bớt lại: 蓋夫秋之爲狀也,其色慘淡,煙飛雲歛 Là vì mùa thu phô bày hình trạng có màu sắc buồn bã, khói toả mây thâu (Âu Dương Tu: Thu thanh phú); ④ Góp, trưng thu, vơ vét: 斂錢 Góp tiền; 橫徵暴斂 Vơ vét tàn tệ; ⑤ (văn) Liệm xác (như 殮, bộ 歹).

• Ẩm tửu kỳ 04 - 飲酒其四 (Đào Tiềm)• Cam lâm - 甘林 (Đỗ Phủ)• Đại nhân ký viễn - Phú đắc “Doanh doanh lâu thượng nữ” - 代人寄遠-賦得盈盈樓上女 (Cao Bá Quát)• Ngụ hứng (Đột ngột môn tiền thập nhị phong) - 寓興(突兀門前十二峰) (Nguyễn Bỉnh Khiêm)• Ngụ hứng phàm tứ thủ kỳ 2 - 寓興凡四首其二 (Nguyễn Bỉnh Khiêm)• Ngu mỹ nhân thảo hành - 虞美人草行 (Tăng Củng)• Nhất nhị bát chiến hậu tác - 一二八戰後作 (Lỗ Tấn)• Phọc nhung nhân - 縛戎人 (Bạch Cư Dị)• Trung thu dạ Đại Quan viên tức cảnh - 中秋夜大觀園即景 (Tào Tuyết Cần)• Vô đề - 無題 (Tiền Duy Diễn)

• Bảo Ninh Sùng Phúc tự bi - 保寧崇福寺碑 (Lý Thừa Ân)• Bình Ngô đại cáo - 平吳大告 (Nguyễn Trãi)• Bồ tát man kỳ 2 - 菩薩蠻其二 (Lý Thanh Chiếu)• Giảm tự mộc lan hoa - 減字木蘭花 (Tần Quán)• Nguyên Giang huyện Trị Tân hồ cư dân giai ngư hộ thuỷ thịnh thời cử gia thừa chu nhập hồ thu đông thuỷ súc tắc kết mao duyên ngạn trú - 沅江縣治濱湖居民皆漁戶水盛時舉家乘舟入湖秋冬水縮則結茅沿岸住 (Trần Hiến Chương)• Nữ quan tử kỳ 1 - 女冠子其一 (Vi Trang)• Thu thanh phú - 秋聲賦 (Âu Dương Tu)• Tố trung tình - 泝衷情 (Cố Quýnh)• Tống Khúc Thập thiếu phủ - 送麴十少府 (Lý Bạch)• Tự phận ca - 自分歌 (Nguyễn Cao)

1. (Động) Liệm xác. ◇Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: “Mang mệnh nhân thịnh liễm, tống vãng thành ngoại mai táng” 忙命人治買棺木盛殮, 送往城外埋葬 (Đệ lục thập thất hồi) Liền sai người khâm liệm trọng thể, đưa ra ngoài thành chôn cất.

Xem thêm: Ảnh Hưởng Của Văn Hóa Hoặc Nhánh Văn Hóa Là Gì, Nhánh Văn Hóa Là Gì



• Ẩm hồ thượng sơ tình hậu vũ kỳ 2 - 飲湖上初晴後雨其二 (Tô Thức)• Bàn Khê điếu huỳnh phú - 蟠溪釣璜賦 (Trần Công Cẩn)• Đề Tây Hồ - 題西湖 (Vũ Tông Phan)• Đề Tề An thành lâu - 題齊安城樓 (Đỗ Mục)• Hữu Mỹ đường bạo vũ - 有美堂暴雨 (Tô Thức)• Minh nguyệt thiên - 明月篇 (Hà Cảnh Minh)• Ngự chế đề Long Quang động kỳ 1 - 御製題龍光洞其一 (Lê Hiến Tông)• Tây Sơn hành - 西山行 (Trần Danh Án)• Xuân khuê kỳ 1 - 春閨其一 (Hàn Ốc)
1. (Tính) “Liễm liễm” 灩灩 nước động sóng sánh.2. Còn đọc là “diễm”. (Động) “Liễm diễm” 瀲灩 sóng nước lóng lánh. ◇Tô Thức 蘇軾: “Thủy quang liễm diễm tình phương hảo” 水光瀲灩晴方好 (Ẩm hồ thượng sơ tình hậu vũ 飲湖上初晴後雨) Mặt nước sáng lóng lánh, mưa vừa tạnh, trông càng đẹp.
• Bàn Khê điếu huỳnh phú - 蟠溪釣璜賦 (Trần Công Cẩn)• Quỳ phủ thư hoài tứ thập vận - 夔府書懷四十韻 (Đỗ Phủ)• Sơ thu dạ toạ tặng Ngô Vũ Lăng - 初秋夜坐贈吳武陵 (Liễu Tông Nguyên)• Sở tư - 所思 (Đỗ Phủ)• Tây Sơn hành - 西山行 (Trần Danh Án)• Thái liên tử - 採蓮子 (Hoàng Phủ Tùng)• Thị Trương tự thừa, Vương hiệu khám - 示張寺丞王校勘 (Án Thù)• Trường Can hành kỳ 1 - 長干行其一 (Lý Bạch)• Tương phó Kinh Nam, ký biệt Lý Kiếm Châu - 將赴荊南,寄別李劍州 (Đỗ Phủ)• Xuân khuê kỳ 1 - 春閨其一 (Hàn Ốc)